vanban.org

Quyết định 182 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Trần Thị T. 2.

Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Bùi Xuân T và chị Trần Thị T. Về con chung : Vợ chồng có 2 con chung là cháu Bùi Xuân L, sinh ngày 28/2/2012 và cháu Bùi Xuân B, sinh ngày 14/7/2016. Các đương sự thống nhất giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, cháu B cho chị T trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
tßA ¸N nd HuyÖn T
TØnh Thanh Ho¸

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè:182/2018/Q§ST-HNGĐ
QuyÕt ®inh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm: 1987
Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1988
Đều có HKTT: Thôn N, Xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí,
lệ phí Tòa án.
tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Xuân T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Bùi Xuân T và chị Trần Thị T.

- Về con chung : Vợ chồng có 2 con chung là cháu Bùi Xuân L, sinh ngày 28/2/2012 và cháu Bùi Xuân B, sinh ngày 14/7/2016. Các đương sự thống nhất giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, cháu B cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dương nuôi con chung.

Chị T, anh T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí DSST. Nay thỏa thuận, anh T nộp cả phần của chị T, tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 5231 ngày 15/10/2018 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ