vanban.org

Quyết định 182/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ H - Phan Minh Qui"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A ÁN NH N D N
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2026/QĐST-HNGĐ

QU T Đ NH

CÔNG NH N THU N T NH L HÔN

V SỰ TH A THU N CỦA CÁC Đ NG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 249/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa:

1/ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1980; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Bị đơn: Ông Phan Minh Q, sinh năm: 1983; địa chỉ: 4 ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1960; địa chỉ: ấp T , xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1982; địa chỉ: 1, khu phố A, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.

X T THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QU T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phan Minh Q.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2 1/ ề vi c c dư ng gi a vợ ch ng hi ly h n: Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phan Minh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2 2/ ề c n chung và vi c c dư ng nu i c n:

Bà Nguyễn Thị Mỹ H được quyền trực tiếp nuôi hai người con chung giữa bà và ông Phan Minh Q tên Phan Bá L, sinh ngày: 02/03/2012 và Phan Phương L1, sinh ngày: 21/10/2018 (đang sống chung và có nguyện vọng được sống chung với bà H). Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu ông Phan Minh Q cấp dư ng nuôi con.

- Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, bà Nguyễn Thị Mỹ H, ông Phan Minh Q hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng, bà Nguyễn Thị Mỹ H, ông Phan Minh Q có thể th a thuận giải quyết việc cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 3/ ề tài n: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, ông Phan Minh Q thống nhất xác định không yêu cầu giải quyết.

2 4/ ề nợ: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phan Minh Q thống nhất xác định không có nợ chung. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác định bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Phan Minh Q không có nợ chung đối với ông S, bà T. Ghi nhận việc ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Mỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì liên quan đến nợ trong vụ kiện này.

2.5/ ề án hí dân ự ơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện đồng ý nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009050 ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ