- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 246/2026/ TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc T sinh năm 1990
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ B, Thôn F, xã T, tỉnh Quảng Ngãi
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H sinh năm 1986
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số B Hồ T, TDP A phường Q, , tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
-Căn cứ khoản 1 điều 6; khoản 7 điều 26 ; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017. -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Ngọc T sinh năm 1990
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Tổ B, Thôn F, xã T, tỉnh Quảng Ngãi
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H sinh năm 1986
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Số B Hồ T, TDP A phường Q, , tỉnh Thanh Hóa
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Ngọc T và anh Nguyễn Mạnh H
- Phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia H1 ( nữ) sinh ngày 28/9/2017. Hai bên thống nhất giao cháu H1 cho anh Nguyễn Mạnh H được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh H không đề nghị chị T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Võ Ngọc T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung. -Về tài sản và công nợ : Các đương không có tài sản chung và không có công nợ chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST chị Võ Ngọc T phải nộp 75.000đ; anh Nguyễn Mạnh H phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chị T nộp toàn bộ số tiền án phí DSST của hai người. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Võ Ngọc T đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0000144 ngày 06 tháng 7 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . -Trả lại cho chị Võ Ngọc T số tiền án phí còn lại là 150.000 đồng, sau khi trừ đi số tiền án phí chị T và anh H phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKS khu vực 6-TH -Các đương sự -Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá -UBND P Quang Trung, tỉnh Thanh Hoá -Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Tạ Thị Hƣơng |