- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm V- S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Huỳnh Trường S
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - GIA LAI TỈNH GIA LAI Số: 182/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lai, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm V, sinh năm 2001.
Trú tại: Thôn V, xã P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Huỳnh Trường S, sinh năm 1999.
Trú tại: Thôn P, xã P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Huỳnh Trường S
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Huỳnh Trường S, thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ nuôi con chung: Chị Trần Thị Cẩm V và anh Huỳnh Trường S, thống nhất giao con chung là Huỳnh Trần Nhã U, sinh ngày 12/4/2020 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng (hiện con đang ở với chị V) và anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu) đồng; Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Uyên đủ 18 tuổi
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
-Về quan hệ tài sản chung: Chị V, anh S thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị V đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0003258, ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy đinh tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND khu vực 3- Gia Lai; -THADS tỉnh Gia Lai; -UBND xã Phù Mỹ Tây; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tân |