vanban.org

Quyết định 182/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N. Về con chung: anh chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Tường Anh, sinh ngày 07/3/2013; cháu Nguyễn Vũ Minh Anh, sinh ngày 24/9/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình LH 182.2025"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 182/2025/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 25 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 167/TLST-VHNGĐ ngày 17/03/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu: anh Nguyễn Vũ Quang N, sinh năm 1983; nơi thường trú và chỗ ở: 29 ngõ 38 TBT Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Nguyễn Trang N, sinh năm 1983; nơi thường trú và hiện trú tại: CH 2101 CT3-Khu nhà ở Xa La, phường Phúc La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N kết hôn có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Trường Thi, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định vào năm 2011 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Tường Anh, sinh ngày 07/3/2013; cháu Nguyễn Vũ Minh Anh, sinh ngày 24/9/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị N sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/hai con. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: anh chị đều xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xét.

. Về lệ phí: anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 17/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N.

- Về con chung: anh chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Tường Anh, sinh ngày 07/3/2013; cháu Nguyễn Vũ Minh Anh, sinh ngày 24/9/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị N sẽ là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng)/hai con.

Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh chị xác nhận không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Vũ Quang N và chị Nguyễn Trang N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 0044948 và 0044949 ngày 17/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ