vanban.org

Quyết định 182/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Nguyễn V, sinh năm 1989, Nơi cư trú: Nơi cư trú: Thôn L, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội. Bị đơn: chị Phan Mỹ S, sinh năm 1988, Nơi cư trú: Thôn M, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: anh Nguyễn V, sinh năm 1989, Nơi cư trú: Nơi cư trú: Thôn L, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội. - Bị đơn: chị Phan Mỹ S, sinh nă…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2025/QĐST - HNGĐK, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 166/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc: “Xác nhận cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn V, sinh năm 1989, Nơi cư trú: Nơi cư trú: Thôn L, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Phan Mỹ S, sinh năm 1988, Nơi cư trú: Thôn M, xã X, huyện K, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn V và chị Phan Mỹ S về việc không yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định ADN giữa anh Nguyễn V và bé trai (dự kiến đặt tên là Nguyễn Phan Gia K) và đề nghị công nhận kết quả phân tích ADN huyết thống.

2.2. Xác nhận “Kết quả phân tích ADN huyết thống” ngày 02 tháng 10 năm 2020 của công ty TNHH đầu tư và Công nghệ P giữa anh Nguyễn V với bé trai do chị Phan Mỹ S sinh ra ngày 21/5/2019 (dự kiến đặt tên là Nguyễn Phan Gia K): anh Nguyễn V có quan hệ huyết thống bố- con với bé trai có tên dự kiến Nguyễn Phan Gia K.

2.3. Xác nhận cháu Nguyễn Phan Gia K sinh ngày 21/5/2019 (dự kiến đặt tên theo Giấy chứng sinh số 19 quyển số 1249 ngày cấp 21/5/2019 tại Bệnh viện đa khoa Đức Giang) là con chung của anh Nguyễn V và chị Phan Mỹ S. Anh chị cùng có nghĩa vụ trong việc chăm sóc, dạy dỗ con chung.

3. Về án phí sơ thẩm: Nguyễn V được miễn án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ