vanban.org

Quyết định 182/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 182/2024/QĐST-HNGĐ
Thường Tín, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị Kim H, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn Đinh Xá, xã Văn Tự, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Dương Ngọc T, sinh năm 1983 Trú tại: Thôn Đinh Xá, xã Văn Tự, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị Kim H và Anh Dương Ngọc T có 02 con chung là cháu Dương Hải D, sinh ngày 31/05/2011 và cháu Dương Hoa Q, sinh ngày 23/09/2017. Chị Lương Thị Kim H và anh Dương Ngọc T tự thỏa thuận: Giao cháu Dương Hải D cho chị Lương Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Dương Hoa Q cho anh Dương Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Dương Ngọc T và chị Lương Thị Kim H cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh Dương Ngọc T và chị Lương Thị Kim H được pháp luật đảm bảo.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị Kim H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số 0016368 ngày 31/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ