vanban.org

Quyết định 182/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 27/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Hữu M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2023/QĐST-DSYên Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hữu M, sinh năm 1956

2. Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1959

Cùng địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 22/6/2023 giữa bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Hữu M và bà Hoàng Thị B có hiệu lực pháp luật.

Bà Nguyễn Thị T được quyền sử dụng diện tích đất, tại Thửa đất số: 140; Tờ bản đồ số: 46; Địa chỉ thửa đất: Xóm A (nay là thôn A), xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Diện tích 1710m2 (Một nghìn bảy trăm mười mét vuông); Mục đích sử dụng: Đất lúa; theo kết quả đo đạc thực tế diện tích đất là 1.324,8m2 (Một nghìn ba trăm hai mươi bốn phẩy tám mét vuông), Thửa đất đã được UBND huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số: E 0300278, ngày 20/12/1995 mang tên Nguyễn Hữu M, có tứ cận: Phía tây bắc giáp mương thoát nước; phía tây nam giáp đất ông Nguyễn Hữu D; phía đông nam giáp đất ông Nguyễn Hữu M; phía đông bắc giáp đất ông Mai Quang C (thửa đất được giới hạn bởi các điểm nối liền liên tục khép kín từ các điểm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,1 của sơ đồ trích đo thửa đất kèm theo quyết định và là một phần không tách rời của quyết định).

Các bên có quyền, nghĩa vụ phối hợp với nhau để liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ là 3.174.787đ (Ba triệu một trăm bảy mươi bốn nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng), bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Nguyễn Hữu M và bà Hoàng Thị B không phải chịu tiền chi phí tố tụng.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000719066, ngày 16/10/2023 Công ty cổ phần T1 và Biên lai thu số: AA/2023/ 0000726, ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ