- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh P xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến P và Chị Nguyễn Thị H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2022/QĐST - HNGĐ | Việt Trì, ngày 30 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 169/2022/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 04 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Tiến P, sinh năm 1971.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970.
Đều ĐKHKTT: Tổ 7, khu L, phường M, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến P và Chị Nguyễn Thị H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Hai bên thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là: Cháu Hoàng Thúy Quỳnh, sinh ngày 24/5/1999 và cháu Hoàng Anh, sinh ngày 23/8/2004. Khi ly hôn: Anh P và chị H đều xác định cháu Hoàng Thúy Quỳnh, sinh ngày 24/5/1999 đã trưởng thành lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Hai bên thống nhất, thỏa thuận: Anh Hoàng Tiến P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Anh, sinh ngày 23/8/2004 cho đến khi cháu Anh thành niên, lao động tự túc được. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh P do anh P tự nguyện không yêu cầu.
* Về tài sản chung, nợ chung và công sứ c đóng góp: : Anh Hoàng Tiến P và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp nên không đề nghị Tòa án giải quyết về các vấn đề nêu trên.
* Về án phí: Anh Hoàng Tiến P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Hoàng Tiến P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0009789 ngày 28/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Hoàng Tiến P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
“Trưêng hîp QuyÕt ®Þnh ®ưîc thi hµnh theo qui ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ngưêi ®ưîc thi hµnh ¸n d©n sù, ngưêi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ cưìng chÕ thi hµnh ¸n theo qui ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7, 7a, 7b vµ 9 luËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ®ưîc thùc hiÖn theo qui ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau - khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP; - UBND phường M; - Chi cục THATP; - Lưu hồ sơ, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 182/2022/TL TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 182/2022/QĐST- HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Tiến P, sinh năm 1971. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Trì, tỉnh Phú Thọ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ- TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: Nguyễn Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: là: Cháu Hoàng Thúy Quỳnh, sinh ngày 24/5/1999 và cháu Hoàng Anh, sinh ngày 23/8/2004. Khi ly hôn: Anh P và chị H đều xác định cháu Hoàng Thúy Quỳnh, sinh ngày 24/5/1999 đã trưởng thành lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Hai bên thống nhất, thỏa thuận: Anh Hoàng Tiến P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hoàng Anh, sinh ngày 23/8/2004 cho đến khi cháu Anh thành niên, lao động tự túc được. Chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh P do anh P tự nguyện không yêu cầu. P và chị Nguyễn Thị H đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp nên không đề nghị Tòa án giải quyết về các vấn đề nêu trên. năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Hoàng Tiến P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2020/0009789 ngày 28/04/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Hoàng Tiến P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 346/2021/TL TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 346/2021/QĐST- HNGĐ ngày 30/9/2015 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu Ho ài, sinh năm 1989. - Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Ngọc, sinh năm 1989. Trì, tỉnh Phú Thọ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ- TỈNH PHÚ THỌ ĐÃ QUYẾT ĐỊNH: Nguyễn Quang Ngọc. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Hoài Anh – sinh ngày 12/6/2009 và Nguyễn Ngọc Hoài An – sinh ngày 19/6/2012. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cho chị Nguyễn Thu Hoài trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Hoài Anh. Giao cho anh Nguyễn Quang Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Hoài An. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Thu Hoài và anh Nguyễn Quang Ngọc xác định vợ chồng không có. Không đề nghị Tòa án giải quyết. trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thu Hoài đã nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001103 ngày 22/9/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thu Hoài 100.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong Phú CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 30 tháng 6 năm 2022 Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: Đều ĐKHKTT: Tổ 7, khu Liên Minh, phường Minh Phương, thành phố Việt 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Tiến P và Chị * Về con chung: Hai bên thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung * Về tài sản chung, nợ chung và công sứ c đóng góp: : Anh Hoàng Tiến * Về án phí: Anh Hoàng Tiến P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong Phú CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 16 tháng 12 năm 2021 Tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: Đều ĐKHKTT: Tổ 4A, phố Sông Thao, phường Thọ Sơn, thành phố Việt 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu Hoài và anh * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Hoài và anh Nguyễn Quang Ngọc xác Không ai được cản trở quyền quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị * Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thu Hoài tự nguyện chịu 100.000d ( Một THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong Phú |