vanban.org

Quyết định 182/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L thỏa thuận Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Hải Yến, sinh ngày 17/5/2010 và cháu Nguyễn Trần Thủy Tiên sinh ngày 20/10/2016 cho chị H nuôi dưỡng đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2022/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2022/TLST/HNGĐ ngày 12/10/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn 9, xã L.N, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 9, xã L.N, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thành L thỏa thuận Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Hải Yến, sinh ngày 17/5/2010 và cháu Nguyễn Trần Thủy Tiên sinh ngày 20/10/2016 cho chị H nuôi dưỡng đến khi cháu Yến và cháu Tiên đủ 18 tuổi. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Tiên là 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Tiên đủ 18 tuổi. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Yến. Giao con chung là cháu Nguyễn Trần Trúc Ngân sinh ngày 24/4/2008 cho anh L nuôi dưỡng đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Ngân. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009580 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn Thành L phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ