- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự; Điều 130 Luật Đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Số: 182/2021/QĐHG-DS | Thủy Nguyên, ngày 07 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Lương Ngọc Anh.
Căn cứ vào Điều 117; Điều 119; Điều 298; Điều 299; Điều 317; Điều 318; Điều 319; Điều 320; Điều 500; Điều 501; Điều 502 Bộ luật dân sự; Điều 130 Luật Đất Đai năm 2003; Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức Tín dụng;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 24 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Dân sự giữa:
- Người khởi kiện: Ngân LV; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Cẩm H - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Ngân LV (Văn bản ủy quyền số 999/2021/QĐ-LienVietPostBankHP-PGDTN ngày 23/7/2021).
- Người bị kiện: Bà Trần Thị D, sinh năm 1990 và ông Phạm Văn V, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn M, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
Ngân LV; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Cẩm H - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Ngân LV và Bà Trần Thị D, sinh năm 1990 và ông Phạm Văn V, sinh năm 1984; nơi cư trú: Thôn M, xã P, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ tín dụng: Tính đến hết ngày 15/7/2021, Bà Trần Thị D và ông Phạm Văn V còn nợ Ngân LV tổng số tiền là: 15.612.000 đồng, trong đó nợ gốc chưa đến hạn là: 12.000.000 đồng, nợ gốc quán hạn là: 3.006.000 đồng; nợ lãi quá hạn là: 606.000 đồng.
2.2. Về phương án trả nợ: Từ ngày 24 tháng 8 năm 2021 đến ngày 30 tháng 8 năm 2021, Bà Trần Thị D và ông Phạm Văn V phải trả nợ cho Ngân LV số tiền nợ gốc quá hạn là: 3.006.000 đồng và tiền lãi quá hạn là: 606.000 đồng. Đối với tiền nợ gốc chưa đến hạn: Ngân LV và Bà D, ông V thống nhất thỏa thuận tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng tín dụng đã kí giữa các bên cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay, thời hạn trả nợ tiếp theo tính từ ngày 10/9/2021. Bà D và ông V tiếp tục phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả kể từ ngày 25/8/2021 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.
2.3 Trường hợp Bà Trần Thị D và ông Phạm Văn V vi phạm các nội dung đã thỏa thuận thì Ngân LV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền tiến hành thi hành án đối với khoản nợ nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Lưu: VT; Hồ sơ vụ việc. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |