- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Nguyệt T và anh Lương Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Yên Bái, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Nguyệt T, sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Lương Hoàng L, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường N, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Nguyệt T và anh Lương Hoàng L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Vũ Nguyệt T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lương Bảo T, sinh ngày 10/12/2013 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Anh Lương Hoàng L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lương Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2 Về án phí: Chị Vũ Nguyệt T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại biên lai thu số: AA/2017/0006547, ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Chị Vũ Nguyệt T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Lương Hoàng L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND thành phố Yên Bái; - Chi cục THADS thành phố Yên Bái; - Các đương sự (02); - UBND P. N, TP. Yên Bái; - Lưu HS, TA, KT. | (Đã ký) Lê Thị Hoàng Hải |