- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Vầy cái N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 182/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1985 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: ông Vày Cái N; Sinh năm: 1982 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1985 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Ông Vày Cái N; Sinh năm: 1982 Trú tại: thôn S, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Vầy Cái N và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Nguyễn Kim V; sinh ngày: 27/5/2003 và cháu Nguyễn Duy K; sinh ngày: 25/02/2013 cho ông Vày Cái N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu thành niên. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu nên không xem xét Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: bà Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 00103078 ngày 15/5/2020. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả số tiền còn lại 150.000đồng cho bà Nguyễn Thị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Điểu Thị Hạnh |