- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Huỳnh Thị N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị N:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2020/QĐST-DS | Hóc Môn, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Ngọc Thương.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phùng Thị Ngọc Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 219/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 161/2020/QĐST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1957.
Hộ khẩu thường trú: 19/5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị K, sinh năm 1980.
2. Ông Trần Minh Q, sinh năm 1983.
3. Ông Trần Minh T, sinh năm 1985.
4. Ông Trần Minh P, sinh năm 1987.
5. Ông Trần Minh L, sinh năm 1990.
6. Ông Trần Quang T, sinh năm 1979.
Cùng hộ khẩu thường trú: 19/5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Huỳnh Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Minh T, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: 19/5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự và bà Huỳnh Thị N là người giám hộ của ông Trần Minh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
“Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự cư trú tại huyện Hóc Môn nên căn cứ khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, đơn yêu cầu đề ngày 17/3/2020, bản tự khai ngày 29/5/2020 của người yêu cầu bà Huỳnh Thị N, bà N trình bày: Bà N là mẹ ruột của ông Trần Minh T, cha ông T là ông Trần Văn S (chết năm 2016). Từ khi sinh ra cho đến nay, ông T bị bệnh tâm thần không làm chủ được bản thân, không kiểm soát được hành vi của mình. Bà N và ông S là người đại diện cho ông Ttừ trước đến nay. Năm 2016, ông Trần Văn S chết. Hiện tại, gia đình đang tham gia vụ án tranh chấp thừa kế với chị chồng tại Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Minh T mất năng lực hành vi dân sự và bà N là người giám hộ của ông Trần Minh T. Bà N xin vắng mặt tại phiên họp.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Trần Thị K, ông Trần Minh Q, ông Trần Minh T, ông Trần Minh P, ông Trần Minh L, ông Trần Quang T có bản tự khai trình bày: Thống nhất đồng ý với yêu cầu của bà Huỳnh Thị N, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Trần Minh T mất năng lực hành vi dân sự và xác định bà N là người giám hộ của ông Trần Minh T. Tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xin vắng mặt tại phiên họp.
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần...”.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1378/KLGĐ ngày 01/6/2020 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Trần Minh T, sinh năm: 1992; nơi thường trú: 19/5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi tiến hành giám định đã kết luận như sau:
“1.1. Về y học:
Đương sự: Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72- ICD10).
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Như vậy, yêu cầu của bà Huỳnh Thị N về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Minh T mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.
3. Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị N là người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên họp phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ việc và trong suốt quá trình giải quyết, Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết, người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ việc đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu bà Huỳnh Thị Nga.
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ:
Khoản 1 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 22, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị N:
Tuyên bố ông Trần Minh T, sinh năm 1992; hộ khẩu thường trú: 19/5 ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Bà Huỳnh Thị N là người giám hộ của ông Trần Minh T.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Huỳnh Thị N chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0078003 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà Huỳnh Thị N đã nộp đủ lệ phí.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND huyện Hóc Môn; - Chi cục THA DS huyện Hóc Môn; - UBND xã T, huyện H; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Ngọc Thương |