- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lộc A - Huỳnh Thị Cẩm B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 182/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 762/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lộc A
- sinh năm 1984
Địa chỉ: 400/18 đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm B
- sinh năm 1981
Địa chỉ: 400/18 đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lộc A
- sinh năm 1984
Địa chỉ: 400/18 đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm B
- sinh năm 1981
Địa chỉ: 400/18 đường T, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Lộc A và bà Huỳnh Thị Cẩm B.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Lộc A và bà Huỳnh Thị Cẩm B khai giữa ông bà có hai con chung tên Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 22/6/2009 và Nguyễn Anh D, sinh ngày 19/9/2012. Ông bà thống nhất thoả thuận: giao con chung tên Nguyễn Hoàng C cho ông Nguyễn Lộc A trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Nguyễn Anh D cho bà Huỳnh Thị Cẩm B trực tiếp nuôi dưỡng.
Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông A và bà B thống nhất không ai yêu cầu ai cấp dưỡng việc nuôi con.
Ông Nguyễn A Lộc và bà Huỳnh Thị Cẩm B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn A Lộc và bà Huỳnh Thị Cẩm B tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông A, bà B mỗi người chịu một nửa. Ông A tự nguyện nộp toàn bộ án phí được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông A đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0004456 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, ông A được hoàn lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Y (2); - TAND TPHCM; - Ủy ban nhân dân phường X, quận Y; - Hồ sơ; - Lưu: VT. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THẨM PHÁN Lương Thanh Mười |