- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 23 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2019/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Thôn T, xã A, huyện M, TP Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã A, huyện M, TP Hà Nội. Nơi cư trú: Thôn N, xã A, huyện M, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị Kh thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã A, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị Kh không còn giá trị pháp lý. 2.2 Về con chung: Anh chị có ba con chung, cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15/10/2004, cháu Nguyễn Thảo Y, sinh ngày 18/11/2006 và cháu Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 11/6/2014. Sau ly hôn giao cháu Nguyễn Thùy L cho anh K nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thảo Y và Nguyễn Kỳ D cho chị Kh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.
- Anh K, chị Kh có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên đều thừa nhận đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh K, chị Kh mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh K chịu cả phần án phí thay cho chị Kh nên anh K phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Xác nhận anh K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo theo Biên lai thu tạm ứng số 2492 ngày 14/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, TP Hà Nội. Nay anh K được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M. - THADS huyện M. - UBND xã A, huyện M, TP Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lâm Bình |