- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ (Cẩm - Vinh)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như C và anh Nguyễn Đức V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH2 DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2019/QĐST-HNGĐ | Duy Xuyên, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Như C, sinh năm 1977; Trú tại: thôn LTT, xã DH, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức V, sinh năm 1974; Trú tại: thôn PĐ2, xã DT, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81 của Luật hôn nH2 và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Như C và anh Nguyễn Đức V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Như H, sinh ngày 05/4/2003 và cháu Nguyễn Như Ngọc H2, sinh ngày 27/8/2008 cho chị Nguyễn Thị Như C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu H và cháu H2 tròn 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Như C không yêu cầu anh Nguyễn Đức V cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Như C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Đức V trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Như H và Nguyễn Như Ngọc H2. 2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Như C và anh Nguyễn Đức V không yêu cầu giải quyết. 2.3. Án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Như C tự nguyên chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 7825 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Xuyên. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Như C số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên; - UBND xã DT, DH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |