- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X, sinh năm 1990 và anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2019/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Trần Thị X, sinh năm 1990 Địa chỉ: Đội 2, ấp Phước T, xã Tâ, huyện Đ, tỉnh B. Bị đơn: Nguyễn Thanh B, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đội 2, ấp Phước T, xã Tâ, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X, sinh năm 1990 và anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị X và anh Nguyễn Thanh B thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Trọng N, sinh năm 2014 cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Lan P, sinh năm 2015 cho chị Trần Thị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất chị Trần Thị X nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011091, quyển số 0222 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị X số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phước ( Số 51; quyền 01/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |