vanban.org

Quyết định 182/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
N
N
N
N
P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 24 tháng 6 năm 2019

Q Ế ỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN L ÔN

V SỰ OẢ

ẬN ỦA

ƯƠN SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2019/TL- ST/HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, sinh năm 1990;

Bị đơn: Lê Văn H, sinh năm 1987;

Cùng địa chỉ: ấp An B, xã An K, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.

XÉ

Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q Ế ỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lê Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V con chung: Hai bên thỏa thuận

Anh Lê Văn H được quyền nuôi 03 con tên Lê Văn Trường sinh ngày 19/9/2009, Lê Ngọc Thảo sinh ngày 03/9/2011 và Lê Trí Tài sinh ngày 19/12/2016 sau khi ly hôn (các con hiện đang sống với anh H).

Chị Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi con tên Lê Trí Tài mỗi tháng ½ mức lương cơ sở tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2019 cho đến khi Lê Trí Tài đủ 18 tuổi.

Anh Lê Văn H và các thành viên trong gia đình anh H không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

- Tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- V án ph : Hai bên thỏa thuận

Chị Nguyễn Thị N nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Lê Văn H nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ ngày 11/6/2019 theo biên lai số 0002039 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị N phải nộp.

Chị Nguyễn Thị N được nhận lại 225.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 ,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ