vanban.org

Quyết định 182/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L.

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L có 02 con chung là Nguyễn Lê Bảo A, sinh ngày 05/10/2009 và cháu Nguyễn Việt D, sinh ngày 11/9/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Việt D cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Bảo A cho anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬNTÌNHLYHÔN

VÀSỰ THOẢTHUẬN CỦACÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:

Những ngƣời yêu cầu:

1. Anh Nguyễn Lê S, sinh năm 1975;

2. Chị Phạm Thị Quỳnh L, sinh năm 1985;

Cùng địa chỉ: Số 76, đường C, Tổ 4, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 172 ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, Thành phố Hà Nội (Nay là phường Đ, quận B, Thành phố Hà Nội).

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L có 02 con chung là Nguyễn Lê Bảo A, sinh ngày 05/10/2009 và cháu Nguyễn Việt D, sinh ngày 11/9/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Việt D cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Bảo A cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh S, chị L có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh S, chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có.

- Về lệ phí: Anh Nguyễn Lê S và chị Phạm Thị Quỳnh L phải nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị L, anh S đã nộp theo biên lai số AB/2014/06155 ngày 28 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B. Anh S, chị L đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ