vanban.org

Quyết định 182/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A có 01 con chung tên Trương Hoàng Thiên K, sinh ngày 16/01/2016. Chị Dương Mỹ Hoài A được quyền nuôi cháu Trương Hoàng Thiên K. Ah Trương Văn T cấp dưỡng cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn Thiện-Dương Mỹ Hoài An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2018/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ah Trương Văn T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 134/5, Đoàn Văn Bơ, phường 9, quận 4, Tp. H.

Nơi ở hiện nay: Chung cư Sunview, đường Cây Keo, phường Tam Phú, quận

Thủ Đức, Tp. H.

Bị đơn: Chị Dương Mỹ Hoài A, sinh năm 1992.

Địa chỉ: 266E ấp Phú Thành, xã P, thành phố B, tỉnh B.

-Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A có 01 con chung tên Trương Hoàng Thiên K, sinh ngày 16/01/2016. Chị Dương Mỹ Hoài A được quyền nuôi cháu Trương Hoàng Thiên K. Ah Trương Văn T cấp dưỡng cháu K mỗi tháng 2.000.000 đồng đến khi cháu đủ 18 tuổi.

-Về tài sản chung, nợ chung: Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Ah Trương Văn T và chị Dương Mỹ Hoài A đều khai không có.

-Về án phí: Ah Trương Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015646 ngày 05 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Anh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu nêu trên.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ