- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Thị H và ông Phạm Đình T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị H và Ông Phạm Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182 /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Đinh Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 81, phường Thọ Q, quận S, thành phố Đà Nẵng Bị đơn: Ông Phạm Đình T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Tổ 03, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đã hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị H và Ông Phạm Đình T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Đinh Thị H và Ông Phạm Đình T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Đinh Thị H và Ông Phạm Đình T xác nhận có 01 con chung, tên Phạm Đình Minh H, sinh ngày 23/11/2010. Ly hôn, ông T bà H thống nhất thỏa thuận giao con Minh H cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi), bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông T bà H xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông T bà H xác nhận không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà H tự nguyện chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 bà H phải chịu. Khoản tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 430 ngày 01/06/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: + VKS TP, quận Cẩm Lệ; + Toà án thành phố; + THA DS quận Cẩm lệ; + Các đương sự; + UBND phường Hòa Xuân; quận Hải Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; + Lưu hs, án văn. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |