- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTLH SỐ 182 NGÀY 13/9/2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh Q và bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:182/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Quốc, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 329/2018/TLST-HNGD ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc “Xin ly hôn ” giữa:
* Nguyên đơn: Ông Lê Thanh Q, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn D, huyện P, Kiên Giang.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn D, huyện P, Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh Q và bà Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Q và bà H thống nhất giao cháu Lê Thị A, sinh ngày 16/02/2005 cho bà H chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), ông Q đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu A cùng bà H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi), bất đầu cấp dưỡng từ ngày 13/9/2018; Giao cháu Lê Thanh S, sinh ngày 16/9/2012 cho bà H chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Q không cấp dưỡng nuôi con cùng bà H.
Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn ông Q và bà H mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Ông Q phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông Q tự nguyện nộp thay bà H. Ông Q được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007920 ngày 24/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Ông Q và bà H không phải nộp thêm án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Quốc - UBND xã Cửa Dương; - Lưu. | THẨM PHÁN Trương Ngọc Hồng |