vanban.org

Quyết định 182/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị Hồng N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 182/2018/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa :

Nguyên đơn: Ông Trần Đức T– Sinh năm 1979. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng N – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức T và bà Lê Thị Hồng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:

Ông Trần Đức T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Trần Lê Anh T1 - Sinh ngày 18/6/2005 và Trần Ngọc Bảo T2 - Sinh ngày 18/6/2012.

Bà Lê Thị Hồng N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về mức cấp dưỡng và phương thức nuôi con: Bà Lê Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi 02 con tên Trần Lê Anh T1 - Sinh ngày 18/6/2005 và Trần Ngọc Bảo T2 - Sinh ngày 18/6/2012.

Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí: Ông Trần Đức T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Đức T số tiền 150.000đ do ông T đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015147 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

Bà Lê Thị Hồng N không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ