- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Huỳnh Thị A và anh Ngô Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Huỳnh Th A, sinh năm 1983; đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và anh Ngô Văn B, sinh năm 1981; đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 182/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 310/2017/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị A, sinh năm 1983
Đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn B, sinh năm 1981
Đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Huỳnh Th A, sinh năm 1983; đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và anh Ngô Văn B, sinh năm 1981; đ a ch : p LC, xã ĐT, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: ch Huỳnh Th A và anh Ngô Văn B cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: ch Huỳnh Th A và anh Ngô Văn B thống nh t xác đ nh thời gian chung sống vợ chồng anh ch có một người con chung tên Ngô Đăng Khoa, sinh ngày 09/8/2002, hiện đang sống với anh TB. Khi ly hôn ch A và anh B thống nh t thỏa thuận giao con cho anh B được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Anh B không yêu cầu A phải c p dưỡng nuôi con, ch A cũng thống nh t với ý kiến của anh B và không có ý kiến khác, nên Tòa án không đặt ra xem xét về nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con.
Ch A có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về quan hệ tài sản chung: ch A và anh B thống nh t xác đ nh vợ chồng anh ch không có tài sản sản chung, không có nợ ai, cũng không ai thiếu nợ vợ chồng anh ch , khi ly hôn anh ch không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Ch Huỳnh Th A phải nộp 75.000đ đồng và anh Ngô Văn B phải nộp 75.000đ. Ch Huỳnh Th A tự nguyện nộp thay cho anh Ngô Văn B. Ch Huỳnh Th A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 11 tháng 9 năm 2017 theo biên lai thu số 0006685 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho ch Huỳnh Th A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã ĐT Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |