- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH O , TP.HÀ N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/QĐST -HNGĐ | Thanh O , ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 11năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình Ch , sinh năm 1994
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N , sinh năm 1999 Đều ĐKHKTT: Thôn Tam Đ , xã Thanh V , huyện Thanh O , Tp Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 54,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Đình Ch , sinh năm 1994
Và chị Nguyễn Thị N , sinh năm 1999
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung là: Cháu Trần Anh Đ , sinh ngày 09/02/2018; Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Trần Đình Ch và chị Nguyễn Thị N như sau:
Giao Cháu Trần Anh Đ cho anh Ch tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị N không phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung và có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức làm dâu: Không có, không đề nghị xem xét giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Trần Đình Ch và chị Nguyễn Thị N về việc anh Ch tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được thể hiện tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 02343 ngày 13 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O , TP. Hà N .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh O ; - UBND xã Thanh V ; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |