- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Mai Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/QĐST-HNGĐ | B, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 303/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1983;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Mai Văn H1, sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Mai Văn H1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 96 ngày 20/11/2006 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: có 02 con chung là Mai Kim P, sinh ngày 30/4/2006 và Mai Thành P1, sinh ngày 05/3/2018. Con chung Mai Kim P đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Lệ H tiếp tục nuôi con chung Mai Thành P1, anh Mai Văn H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Mai Thành P1 mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con chung Thành P1 tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 31/7/2024.
Anh Mai Văn H1 có quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở. Sau này vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết;
2.3.Về nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Lệ H tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002335 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Án phí chị H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm..
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Mộng Tuyền |