vanban.org

Quyết định 181/QĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị M và ông Lê Văn L. 2.

Các đương sự; VKSND H.Châu Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp yêu câu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị M và ông Lê Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU ĐỨC
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2017/QĐST-HNGĐChâu Đức, ngày 24 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 245/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 1, thôn T, xã L, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 1, thôn T, xã L, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị M và ông Lê Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị M và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Thị M và ông Lê Văn L có 03 người con chung là Lê Thị Nguyên Th, sinh ngày 13-12-1996; Lê Thị Minh H, sinh ngày 16-6-2001 và Lê Thị M, sinh ngày 02-12-2004. Cháu Lê Thị Nguyên Th đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Lê Văn L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Thị Minh A, sinh ngày 02-12-2004; bà Phan Thị M được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Thị Minh H sinh ngày 16-6-2001 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Bà Phan Thị M, ông Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Phan Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số 0005633 ngày 27 tháng 6 năm 2017. Hoàn trả cho bà Phan Thị M 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ