- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Sen và ông Bùi Văn Độ Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1990; HKTT: Nhà số 3, ngõ 44, thôn 6, xã Dương Hoà, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: đường Đồng Bưởi, Dương Liễu, xã Dương Hoà, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Trí T, sinh năm 1984; HKTT và ở: Nhà số 3, ngõ 44, thôn 6, xã Dương Hoà, thành phố Hà Nội.
XÉT THẤY
Tại phiên Toà, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Trí Đức Anh, sinh ngày 23/10/2011 và cháu Nguyễn Trí Đức Khang, sinh ngày 16/10/2016. Khi ly hôn anh chị thoả thuận giao cháu Nguyễn Trí Đức Anh cho anh Nguyễn Trí T, giao cháu Nguyễn Trí Đức Khang cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Trí T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Chiêm đã nộp theo biên lai số 0001060 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị Chiêm đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố HN; - VKS nhân dân khu vực 8 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Sơn Hà |