- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa Châu Văn N với Châu Văn C"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 192 và điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 59/2024/TLST-DS ngày 12/03/2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Châu Văn N - Sinh năm: 1953; địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Châu Văn N: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1993; địa chỉ liên hệ: Số E, ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là Số E, ấp G, xã M, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn:
+ Ông Châu Văn C – Sinh năm: 1956;
+ Bà Trần Thị R – Sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Châu Văn C, bà Trần Thị R: Ông Nguyễn Minh K – Sinh năm: 1981; địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là Số B, ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Châu Văn N1 – Sinh năm: 1973; + Bà Châu Thanh L – Sinh năm: 1976; + Ông Châu Quốc T – Sinh năm: 1978; Cùng địa chỉ: Số D B, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Số D B, Phường G, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh). + Bà Châu Phúc N2 – Sinh năm 1983; địa chỉ: ấp D, xã N, tinh K (trước đây là khu phố D, thị trấn P, huyện N, tỉnh Bình Thuận). Người đại diện theo ủy quyền của bà Châu Phúc N2: Ông Nguyễn Văn H – Sinh năm: 1993; địa chỉ liên hệ: Số E, ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là Số E, ấp G, xã M, tỉnh Vĩnh Long).
+ Ông Châu Thanh D – Sinh năm: 1992; ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của ông Châu Thanh D: Ông Nguyễn Minh K – Sinh năm: 1981; địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là Số B, ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre).
+ Ông Châu Thanh D1 – Sinh năm: 1997; địa chỉ: ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp T, xã A, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của ông Châu Thanh D1: Ông Huỳnh Văn Đ – Sinh năm: 2004; địa chỉ: Số C, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là: Số C, ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre).
2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1) Ông Châu Văn N được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, ông N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
2.2) Ông Châu Văn N chịu 2.576.000VNĐ (hai triệu năm trăm bảy mươi sáu ngàn đồng) tiền chi phí cho việc thu thập chứng cứ, xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản; số tiền này ông N đã nộp đủ.
2.3) Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2.4) Hoàn trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ mà ông N đã nộp nếu ông N có yêu cầu.
3/ Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 9 - Vĩnh Long có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long;
- T.H.A.D.S tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng GĐ, KT, TT và T.H.A-TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp, Bp.
Nguyễn Văn Nguyên