- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Nguyễn Thị Hải Yến - BĐ: Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NGUYỄN THỊ HẢI Y và anh LÊ VĂN M
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 334/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ HẢI Y, sinh năm sinh ngày 27/02/1993; Địa chỉ: Khối 6, xã T, tỉnh N. Số CCCD 0401 do Bộ công an cấp ngày 07/9/2023.
- Bị đơn:Anh LÊ VĂN M, Sinh ngày 10/9/1990; Địa chỉ: Khối 6, xã T, tỉnh N A. Số CCCD: 04 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/4/2021.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NGUYỄN THỊ HẢI Y và anh LÊ VĂN M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NGUYỄN THỊ HẢI Y và anh LÊ VĂN M
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng Chị NGUYỄN THỊ HẢI Y và anh LÊ VĂN M có 01 con chung là L V H M, sinh ngày 25/10/2019. Giao con chung là Lê Văn Hoàng Minh cho chị NGUYỄN THỊ HẢI Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh LÊ VĂN M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị NGUYỄN THỊ HẢI Y mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng kể từ tháng 01 năm 2026.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trược tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung.
Vì lợi ích của con chung các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị NGUYỄN THỊ HẢI Y và anh LÊ VĂN M đều không yêu cầu giải quyết việc chia tài sản chung, nợ chung trong thời kỳ hôn nhân khi ly hôn.
- Về án phí: Chị NGUYỄN THỊ HẢI Y phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp (Ngày 10/12/2025 chị NGUYỄN THỊ HẢI Y đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0003532 ngày 10/12/2025).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng cho người thi hành án) cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7 – Nghệ An; - UBND xã Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Duy Phi |