vanban.org

Quyết định 181/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bạch Thanh S và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung, Bạch Huyền Tr, sinh ngày 05/11/2002 (Đã thành niên phát triển bình thường) và Bạch Thị Anh Th, sinh ngày 23/6/2011; sau khi ly hôn chị Bùi Thị Th trực triếp nuôi con Bạch Thị Anh Th; chị Th chưa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bạch Thanh S; bị đơn: Bùi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2024/QĐCNTTLHKim Bôi, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh: Bạch Thanh S và chị Bùi Thị Th.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Bạch Thanh S;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, ngày 13 tháng 12 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh: Bạch Thanh S, sinh ngày 18 tháng 11 năm 1980

Nơi cư trú: Xóm Hợp N, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình

+ Chị: Bùi Thị Th, sinh ngày 11 tháng 10 năm 1982

Nơi cư trú: Xóm Hợp N, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả Hòa giải, ngày 13 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận, của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 13 tháng 12 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bạch Thanh S và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung, Bạch Huyền Tr, sinh ngày 05/11/2002 (Đã thành niên phát triển bình thường) và Bạch Thị Anh Th, sinh ngày 23/6/2011; sau khi ly hôn chị Bùi Thị Th trực triếp nuôi con Bạch Thị Anh Th; chị Th chưa yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con; anh S có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung sau ly hôn, không ai được cản trở.

Khi có thay đổi anh Bạch Thanh S và chị Bùi Thị Th có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng đều xác nhận có tạo dựng được tài sản chung, xây 01 nhà mái bằng, diện tích 100m2, trị giá 340.000.000 đồng; xây trên đất của bố mẹ anh Bạch Thanh S, tại xóm Hợp Nh, xã T, huyện V, tỉnh Hòa Bình; chị Th và anh S thỏa thuận sau khi ly hôn anh Bạch Thanh S thanh toán tiền công sức đóng góp vào việc tạo lập tài sản chung cho chị Bùi Thị Th số tiền 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu) anh S được sở hữu căn nhà là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả, theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ