vanban.org

Quyết định 181/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Trụ sở: Số 2 phố L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N - Bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2022/QĐST-KDTMĐông Anh, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 19/2022/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Trụ sở: Số 2 phố L, phường T, quận B, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Xuân L: Ông Trần Văn M - Phó giám đốc Ngân hàng N chi nhánh Đông Anh; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Quang T - Giám đốc Phòng giao dịch Liên Hà - Ngân hàng N - Chi nhánh Đông Anh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982

Cư trú tại: Thôn H, xã V, huyện Đ, thành phố H1.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974 (chồng bà H)

Cư trú tại: Thôn H, xã V, huyện Đ, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thanh toán:

Bà Nguyễn Thị H và Ngân hàng N xác nhận tính đến hết ngày 21/8/2022, bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền là 2.144.267.086 đồng (Hai tỷ, một trăm bốn mươi tư triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn, không trăm tám mươi sáu đồng), gồm: Tiền nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 61.150.685 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 565.150.685 đồng và tiền nợ lãi chậm trả lãi là 17.965.716 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201803941 ngày 19/7/2018; Phụ lục hợp đồng số 01/2019/PLHĐ ngày 28/3/2019 kèm theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201803941 ngày 19/7/2018; Giấy nhận nợ ngày 28/01/2019 và Giấy nhận nợ ngày 28/3/2019.

Về phương thức trả nợ:

Đến hạn cuối cùng là ngày 31/12/2024, bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền nợ là 2.144.267.086 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/8/2022 đến khi tất toán khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục hợp đồng tín dụng và các Giấy nhận nợ trên theo lộ trình sau:

- Từ tháng 9 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022, mỗi tháng bà Nguyễn Thị H phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 10.000.000 đồng và trả vào ngày 28 hàng tháng.

- Từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 11 năm 2024, mỗi tháng bà Nguyễn Thị H phải trả Ngân hàng N số tiền tối thiểu là 60.000.000 đồng và trả vào ngày 28 hàng tháng.

- Đến hạn cuối là ngày 31/12/2024, bà Nguyễn Thị H phải trả Ngân hàng N toàn bộ số tiền nợ còn lại.

Toàn bộ tiền bà Nguyễn Thị H trả Ngân hàng sẽ thu vào tiền nợ gốc, sau khi thu hết tiền nợ gốc mới thu vào tiền nợ lãi.

Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo:

Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 3, diện tích 196m2 tại thôn H, xã Vân Hà, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL743744, số vào sổ cấp 30/376/QĐ-UB do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 10/4/2009 cấp cho ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng tại Văn phòng công chứng Trung Tâm, thành phố Hà Nội ngày 07/12/2017, số công chứng 3556/2017/HĐTC, quyển số 06 TP/CC-SCC/HĐGD; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng tại Văn phòng công chứng Trung Tâm, thành phố Hà Nội ngày 19/3/2019, số công chứng 1125/2019/VBSĐBS, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hà Nội – Chi nhánh huyện Đông Anh ngày 07/12/2017.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì bà Nguyễn Thị H tiếp tục phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N.

Các bên thống nhất bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 37.443.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.380.000 đồng (Ba mươi tư triệu, ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số AA/2020/0046058 ngày 01/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ