vanban.org

Quyết định 181/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr n Thanh T và anh Đ Quang L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L có 02 con chung là Đ Thị Vân A, sinh ngày 02/01/2014 và Đ Gia H, sinh ngày 12/6/2016. Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L thoả thuận giao con chung là cháu Đ Thị Vân A và Đ Gia H cho anh Đ Quang… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THỦY - LINH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr n Thanh T và anh Đ Quang L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 260/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tr n Thanh T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Đ Quan L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tr n Thanh T và anh Đ Quang L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L có 02 con chung là Đ Thị Vân A, sinh ngày 02/01/2014 và Đ Gia H, sinh ngày 12/6/2016. Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L thoả thuận giao con chung là cháu Đ Thị Vân A và Đ Gia H cho anh Đ Quang L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung)

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng: Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L thoả thuận: Chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Trần Thanh T và anh Đ Quang L thoả thuận, chị Trần Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền 300.0000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Trần Thanh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004687, ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Chị Trần Thanh T đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho chị Trần Thanh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004687, ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ