vanban.org

Quyết định 181/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thai H thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thái Hthống nhất giao con chung Phạm Triệu Ái V, sinh ngày 17/8/2013 cho mẹ là bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, phù h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2022/QĐCNTTLHChâu Thành, ngày 11 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu “Xin ly hôn” của bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ, năm sinh 1992.

Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Ông Phạm Thái H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 23 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thai H thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thái Hthống nhất giao con chung Phạm Triệu Ái V, sinh ngày 17/8/2013 cho mẹ là bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của con chung chưa thành niên. Ông Phạm Thái H không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Đ không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án và Hòa giải viên đã giải thích cho đương sự biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thái H thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Sơn Tăng Thị Đuông Hoanh Đ và ông Phạm Thái H thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ