- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vợ chồng anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thu T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Văn H và bị đơn Nguyễn Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998, địa chỉ: đường T, phường S, Tp. T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Văn H và bị đơn Nguyễn Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Nguyên đơn Nguyễn Văn H và bị đơn Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác định có 01 con chung tên Phan Nguyễn Ánh D, sinh ngày: 14/02/2017. Hiện nay, cháu D đang ở với anh H. Khi ly hôn, chị T đồng ý giao con chung cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H thống nhất nuôi con, chăm sóc con chung Phan Nguyễn Ánh D, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết 4. Về án phí: Nguyên đơn Phan Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001496 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho Nguyên đơn Phan Văn H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND Tp. Tuy Hòa; - UBND phường 6; (GCNKH số 11/2017 ngày 05/4/2017) - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hưng |