- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Mùi- Trần Khương Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Trần Khương D.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Trần Khương D, sinh năm 1989
Đều có địa chỉ: Xóm ĐL, xã PX, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Thi hành án dân sự.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị M và anh Trần Khương D.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị M và anh Trần Khương D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Hai bên đã nhất trí thỏa thuận con chung là cháu Trần Quốc H, sinh ngày 21/5/2015 sẽ do anh Trần Khương D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Hoàng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Quốc Kh, sinh ngày 14/6/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Hoàng Thị M tự nguyện nhận nộp150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002839 ngày 11/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND xã PX -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |