vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố P, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 29 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Châu Thị Phương Hằng.

Ông Nguyễn Văn Đô.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Thị Quỳnh Trang, Thư ký Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Thuận- Kiểm sát viên.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”,

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hắc Thiên T có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh B vào ngày 14/10/2002, theo giấy chứng nhận kết hôn số 37/2002, quyển số 01.

Xét thấy, tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố P, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Hắc Thiên T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu phố B, phường T, thành phố P, tỉnh B.

2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hắc Thiên T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Hắc Thiên T có 02 con chung tên: Hắc Thế Q (nam) – Sinh ngày 23/8/2003; Hắc Ngọc Q I (nữ)- sinh ngày 25/7/2005. Bà H, ông T thỏa thuận sau khi ly hôn, giao hai con tên Hắc Thế Q và Hắc Ngọc Q I cho bà Nguyễn Thị Thu H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung do bà H chưa yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, ông Hắc Thiên T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được quyền cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

-Về tài sản chung, nợ chung: bà H, ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình. Ngày 19/02/2020 bà H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0005438 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Tiền tạm ứng án phí chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Bà H đã nộp xong án phí sơ thẩm;

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ