vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D. 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang D, sinh ngày 24/8/2011 cho anh Nguyễn Quang N; giao cháu Nguyễn Xuân B, sinh ngày 24/12/2015 cho chị Trần Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Quang D, cháu Nguyễn Xuân B đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang N - Trần Thùy D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐTP. N, ngày 16 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang N, sinh năm 1980;

- Bị đơn: Chị Trần Thùy D, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Số nhà 38, ngõ 36, đường P, phố T, phường B, thành phố N, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/12/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quang D, sinh ngày 24/8/2011 cho anh Nguyễn Quang N; giao cháu Nguyễn Xuân B, sinh ngày 24/12/2015 cho chị Trần Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Quang D, cháu Nguyễn Xuân B đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung. Không ai được cản trở anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D thực hiện quyền này. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung,công nợ chung: Anh Nguyễn Quang N và chị Trần Thùy D thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Quang N phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Quang N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố N theo biên lai thu số AA/2018/0001706 ngày 05/11/2020. Anh Nguyễn Quang N được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ