vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và Anh Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

Tòa án nhân dân TPHCM; Viện kiểm sát nhân dân Quận Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và Anh Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 181/2020/QĐST-HNGĐ
Quận Y, ngày 06 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST–HNGĐ ngày 06/02/2020, về việc: “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: 376 Ấp S xã T, huyện B, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Anh Q, sinh năm: 1980. Địa chỉ: 8A B.Đ, Phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 và 85 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/4/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và Anh Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và Anh Q cùng đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung; tên L.Đ.M.Y (nữ), sinh ngày 05/11/2008; L.Đ.P.V (nam), sinh ngày 05/11/2013, các bên thống nhất giao 02 con chung cho Chị L trực tiếp nuôi dưỡng, vấn đề cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh chị không còn ý kiến hay yêu cầu nào khác. 3/ Giấy chứng nhận kết hôn số: 76 ngày 11/6/2008 do Ủy ban nhân dân Phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này. 4/ Án phí dân sự sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, Chị L tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0010007 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y. Chị L được nhận lại 150.000 đồng. Anh Q không phải chịu án phí. 5/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ