vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dung.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quanhệ vợchồng: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dung.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:181/2020/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:256/2020/TLST – HNGĐ ngày 07/10/2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H– sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D– sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã N, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữa:Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dung.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Quanhệ vợchồng: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dthuận tình ly hôn.

* Con chung: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dxác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 27/7/2017 và cháu Nguyễn Duy B, sinh ngày 28/7/2019. Ly hôn, anh H chị D thống nhất thỏa thuận: Anh Huy trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải Đ, chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Duy B. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh H chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Huy chị Dung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh chị thực hiện quyền này.

* Tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn Hvà chị Nguyễn Thị Dthống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Án phí: Anh Nguyễn Văn Hphải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0001366 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

Hoàn trả anh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đồng theo biên lai số: AA/2016/0001366 ngày 07/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ