vanban.org

Quyết định 181/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số X đường Y, Tổ dân phố Z, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Tạ Thị Minh P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số X đường Y, Tổ dân phố Z, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn C khởi kiện bà Tạ Thị Minh P "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2020/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 19 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 9 năm 2020, về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số X đường Y, Tổ dân phố Z, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Tạ Thị Minh P, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số X đường Y, Tổ dân phố Z, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 40/2020/QĐST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới đã quyết định: “Về hôn nhân: Chị P và anh C thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị P và anh C thỏa thuận hai cháu Trần Thị Phương D, sinh ngày 08/12/1993 và cháu Trần Thị Thuỳ D, sinh ngày 08/12/1993 đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết; giao hai cháu Trần Minh T, sinh ngày 14/12/2006 và cháu Trần Bảo N, sinh ngày 26/7/2009 cho chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và anh C có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 3/2020”. Nay ông Trần Văn C và bà Tạ Thị Minh P thoả thuận: Giao hai con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 14/12/2006 và cháu Trần Bảo N, sinh ngày 26/7/2009 cho ông C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà P có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai cháu mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 10/2020 cho đến khi hai cháu tròn 18 tuổi.

- Về án phí: Ông Trần Văn C và bà Tạ Thị Minh P thoả thuận ông C chịu 150.000 đồng án phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0006604 ngày 31/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Ông C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ