- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị D xin ly hôn Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2019/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1977. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1975. Đều cư trú tại: Ngõ 02, ngách 02, đường B, tổ 18, phường T, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T có 02 con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 13/3/2005 và cháu Đỗ P.A, sinh ngày 25/7/2012. Ly hôn, chị D và anh T thỏa thuận: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục các con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết. 2.3 Về tài sản: Chị Bùi Thị D và anh Đỗ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung của vợ chồng. 2.4 Về án phí: Chị Bùi Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009820 ngày 24 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí cho chị D, trả lại chị D 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND thành phố Thái Bình; - UBND xã Đông Hoàng, huyện Tiền Hải; (GCNKH ngày 09/11/1999); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |