- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị lan A xin Ly hôn Võ Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Lan A và ông Võ Quốc Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 467/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lan A, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn Ninh Quý 1, xã Ph, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Ông Võ Quốc Đ, sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu phố 2, phường B, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Lan A và ông Võ Quốc Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho ông Võ Quốc Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Thùy V, sinh ngày 16/10/2006 và Võ Anh K, sinh ngày 30/7/2011. Bà Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Đạt không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Lan A đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo thỏa thuận, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019815 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà A số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. PR-TC; - THADS Tp. PR-TC; - UBND xã Phước Sơn; (Giấy CN kết hôn số 39, quyển số 01/2006, ngày 06/3/2007) - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Trần Thị Anh Nga |