vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con giữa Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy H; nơi cư trú: Thôn DT, xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Anh Hoàng Thế K; nơi cư trú: Thôn VD, xã TD, huyện VB, thành phố Hải Phòng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K có 03 con chung là Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 27-12-2004, Hoàng Như Q, sinh ngày 28-5-2007 và Hoàng Bùi Ngọc L, sinh ngày 24-9-2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh K trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 27-12-2004 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng, Hoàng Như Q, sinh ngày 28-5-2007 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng, Hoàng Bùi Ngọc L, sinh ngày 24-9-2012 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn nuôi con, thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 9/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thúy H và anh Hoàng Thế K tự giải quyết về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy H nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007815 ngày 16-8-2019. Chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ