vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A tự nguyện thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA Số: 181/2019/QĐST-HNGĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T, ngày 01 tháng 8 năm 2019 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1984, Nơi ĐKHKTT: Thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện tại: Số 158/29 đường Cây Da, Tân Phú 1, T, D, Bình Dương, Bị đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1985, Nơi ĐKHKTT: Thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ hiện tại: xóm 7, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A tự nguyện thuận tình ly hôn Về con chung: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A có 02 con chung là cháu Lê Trung H, sinh ngày 20/02/2008 và cháu Lê Thảo U, sinh ngày 08/8/2014. Anh Lê Văn M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Trung H, chị Đỗ Thị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Thảo U. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn M và chị Đỗ Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, anh Mạnh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0004659 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh Lê Văn M được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ