vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch N T L và anh N V B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ch N T L và anh N V B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch N T L và anh N V B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O
THÀNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST-HNGĐT O, ngày 29 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N T L, sinh năm 1991.

Nơi đăng ý H TT: xóm 10 xã H L, huyện H H, tỉnh N Đ.

Đăng ý tạm trú và nơi ở: ngõ 21, thôn K T, xã C K, huyện T O, thành phố H N.

- Bị đơn: Anh N V B, sinh năm 1985.

Nơi đăng ý H TT: xóm 12, xã H L, huyện H H, tỉnh N Đ.

Đăng ý tạm trú và nơi ở: ngõ 21, thôn K T, xã C K, huyện T O, thành phố H N.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 21 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch N T L và anh N V B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch N T L và anh N V B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ch N T L và anh N V B có 01 con chung cháu N Q C, sinh ngày 26/12/2016. Ch L và anh B thống nhất thỏa thuận ch L trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc con chung N Q C, sinh ngày 26/12/2016. Ghi nhận sự nguyện của ch L không yêu cầu anh B ph i cấp dưỡng nuôi con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đ n hi có quy t đ nh thay đổi hác.

Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được c n trở.

- Về tài sản chung, công nợ và các yêu cầu khác: Tự thỏa thuận hông yêu cầu tòa án gi i quy t.

- Về án phí: Ch L tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại ch L 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01893 ngày 21 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố H N).

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông b háng cáo, háng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ