vanban.org

Quyết định 181/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HOÀ!
!!!!!TỈNH!PHÚ!YÊN!
!!!!!!!!!!!!!!!_______________!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 181/2019/QĐST-HNGĐĐông Hoà, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Q – Sinh năm: 1981; Bị đơn: Bà B – Sinh năm: 1985; Cùng cư trú: Thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019;

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Ông Q và bà B. 2.!Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

- Về con chung: Thống nhất giao hai con chung tên K – Sinh ngày 20/10/2007 và T – Sinh ngày 01/11/2013 cho ông Q nuôi dưỡng. Bà B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Q chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Ông Q đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014158 ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM!PHÁN!

Cỡ chữ