vanban.org

Quyết định 181/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P thống nhất thảo thuận giao người con chung tên Trần Hoàng Duy Đ, sinh ngày 31/8/2014 cho Chị A tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng Ngọc A và Lê Châu P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P. 2.
  • Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP RẠCH GIÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG
Số: 181/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Rạch Giá, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 453/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Hoàng Ngọc A, sinh năm: 1994 Địa chỉ: Số nhà 487/26A đường NTT, phường VL, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang * Bị đơn: Anh Lê Châu P, sinh năm: 1986. Địa chỉ: Số nhà 68/23 đường CL, phường VB, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 9; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P xác định vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P thống nhất thảo thuận giao người con chung tên Trần Hoàng Duy Đ, sinh ngày 31/8/2014 cho Chị A tiếp tục nuôi dưỡng, Chị A không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở anh P thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Hoàng Ngọc A và anh Lê Châu P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000đ, Chị A và anh P mỗi người phải nộp là 75.000đ. Chị A tự nguyện nộp thay cho anh P 75.000 đồng nên chị A phải nộp án phí là 150.000 đồng. Chị A được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001647 ngày 07/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố RG, Kiên Giang nên chị A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ