- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị N yêu cầu ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh N và ông Lê Phước T (Bà N và ông T kết hôn ngày 10 tháng 9 năm 2007 theo giấy đăng ký kết hôn số 97/2007 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 181/2017/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 284/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự; Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1986. Cư trú tại: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Lê Phước T, sinh năm 1981. Cư trú tại: phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh N và ông Lê Phước T (Bà N và ông T kết hôn ngày 10 tháng 9 năm 2007 theo giấy đăng ký kết hôn số 97/2007 của Uỷ ban nhân dân phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh N với ông Lê Phước T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà N và ông T thống nhất giao con chung là cháu Lê Thị Phước H, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2009 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn ông T được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết bà N hoặc ông T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002079 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đ; Bà N được hoàn trả lại số tiền còn dư là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND thị xã Đ; - CC THA DS thị xã Đ; - UBND phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hải Yến |